cột lọc phèn inox loại lọc sắt,kim loại nặng,ùi màu vàng ố ở tân phú

cột lọc phèn inox loại lọc sắt,kim loại nặng,ùi màu vàng ố ở tân phú

Regular price
Liên hệ

sắt có trong nước phèn là gi?

P.Fe hay sắt Là một muối kép của sắt (III) sunfat

P.với muối sunfat của kim loại kiềm hay amoni,kim loại 

P.ví dụ. kali sắt sunfat [K2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O

P.hay KFe(SO4)2.12H2O]. Ở dạng tinh khiết,

Và Phèn sắt là tinh thể không màu,có mùi tanh nhưng thường có màu tím vì có vết mangan; tan trong nước.để lâu kết tủa 

P.Phèn sắt được điều chế bằng cách kết tinh hỗn hợp sắt (III) sunfat  hoặc sắt 2

Và với muối sunfat của các kim loại kiềm hoặc amoni. Phèn sắt thường được dùng làm thuốc thử trong các phòng thí nghiệm về nước.

chúng ta hay gọi phèn, vậy phèn là gì ?

Hỗn hợp Phèn Là những muối kép có cấu tạo tinh thể đồng hình,p (đa phần có 8 mặt)

P.tạo nên bởi các anion sunfat SO4-2 sắt 3 (cũng có thể là anion selenat SeO4-2; anion phức SeF4-2 hoặc ZnCl4-2) p.

P.và cation của hai kim loại có hoá trị khác nhau tạo nên.

các Công thức chung của phèn là MIMIII(SoO4)2.12H2O3; MI là kim loại có hoá trị 1 như Na+, K+, Ce+, Rb+, hoặc NH4+; MIII là ion kim loại hoá trị 3 như Al3+, Fe3+, Mn3+, V3+, Ti3+ Co 3+, Ga3+, Rb3+, Cr3+.

Chúng ta Thường gặp các loại muối kép này dưới tên Phèn kép.Và Người ta quen gọi các P,muối kim loại ngậm nước với công thức Phèn Mx(SO4)y.nH2O là Phèn đơn.p

Ví dụ. phèn amoni là muối kép (NH4)2SO4, Al2(SO4)3.24H2O, 0

P.phèn crom Na2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O; o

P.phèn kali KAl(SO4)2.12H2O, o

P.phèn natri NaAl(SO4)2.12H2O; o

P.phèn đen: hỗn hợp của nhôm sunfat và than hoạt tính. Dùng để tinh chế nước; dùng trong công nghiệp vải, sợi, giấy, thuộc da, vv. Một số loại phèn cụ thể: Phèn nhôm; Phèn sắt.o

Trong hình ảnh có thể có: ngoài trời

 

bộ lọc 2 bình phèn inox triệt để phèn

Trong hình ảnh có thể có: bầu trời, giày và ngoài trời